Giới thiệu dịch vụ Fast Connect
1. Định nghĩa dịch vụ:
- Dịch vụ Fast Connect là dịch vụ cho phép các khách hàng có thể truy cập Internet băng rộng di động (Mobile Broadband) và gửi tin nhắn SMS trong phạm vi vùng phủ sóng của mạng MobiFone thông qua các thiết bị cho phép truy cập Internet trên nền công nghệ GPRS/EDGE/3G.
2. Điều kiện sử dụng dịch vụ:
- Khách hàng có máy tính tương thích với việc truy cập Internet (PC, Laptop có cổng USB hoặc có khe cài SIMCard).
- Khách hàng có SIMCard MobiFone đã được đăng ký sử dụng dịch vụ Fast Connect.
- Khách hàng có các thiết bị hỗ trợ để truy nhập Internet trên máy tính thông qua mạng di động MobiFone như: USB DataCard, 3G WIFI… (thiết bị cài SIMCard MobiFone).
- Các tình huống sử dụng cơ bản:
- Khách hàng sử dụng DataCard (đã được lắp SIMCard đăng ký dịch vụ Fast Connect) cắm vào cổng USB để truy nhập Internet từ máy tính xách tay hoặc máy tính để bàn.
- Khách hàng sử dụng máy tính xách tay có sẵn khe cắm SIMCard để thực hiện kết nối Internet thông qua mạng di động.
- Khách hàng sử dụng máy tính xách tay truy cập internet thông qua giao thức WI-FI, tiếp nhận sóng từ thiết bị phát sóng Wi-FI có sử dụng SIMCard MobiFone (thay vì sử dụng đường truyền ADSL như hiện nay).
Đăng ký dịch vụ Fast Connect
Trong thời gian đầu cung cấp dịch vụ, MobiFone tạm thời chỉ cung cấp dịch vụ Fast Connect dưới hình thức thuê bao trả sau
1. Đăng ký sử dụng dịch vụ:
- Khách hàng ra làm thủ tục tại các điểm giao dịch của MobiFone, ký hợp đồng dịch vụ Fast Connect trả sau để được cấp 01 SIMCard mới với dung lượng 64K dành riêng cho dịch vụ này (mẫu hợp đồng tương tự như hợp đồng thuê bao trả sau hiện hành của MobiFone, ghi rõ loại hình thuê bao là Fast Connect trả sau). Trong trường hợp, khách hàng yêu cầu sử dụng SIMCard 128K, Simcard 3G (trong thời gian tới MobiFone sẽ cung cấp) thì ngoài cước hòa mạng thì khách hàng còn phải thanh toán tiền chênh lệch giữa Simcard 64K và SIMcard 128K/3G.
- SIMCard Fast Connect có số thuê bao riêng, chỉ được thực hiện chức năng truy cập Internet và gửi/nhận tin nhắn, không được thực hiện gọi/nhận cuộc gọi và sử dụng các dịch vụ GTGT khác.
- Khách hàng lựa chọn gói cước khi đăng ký và thực hiện các thủ tục khác như hủy đăng ký, nâng cấp gói cước…tại các điểm giao dịch của MobiFone.
- Thời gian tối thiểu sử dụng dịch vụ Fast Connect là 01 chu kỳ cước.
2. Chấm dứt hợp đồng sử dụng dịch vụ Fast Connect:
- Sau thời gian cam kết sử dụng, khách hàng nếu có yêu cầu chấm dứt sử dụng dịch vụ Fast Connect tròn kỳ thì phải thanh toán các khoản cước sử dụng dịch vụ.
- Trong thời gian sử dụng gói cước, khách hàng không được hủy gói cước. Tuy nhiên khách hàng có quyền yêu cầu huỷ đăng ký và yêu cầu này sẽ có hiệu lực vào kỳ tiếp theo.
- Sau thời gian cam kết sử dụng gói cước 01 kỳ, khách hàng có nhu cầu chuyểnquyền sử dụng:
Chủ thuê bao cũ: Thanh toán các khoản nợ cước tính đến thời điểm chuyển quyền sử dụng bao gồm mức giá gói trọn kỳ và các khoản cước phát sinh ngoài gói (nếu có). Hiệu lực của việc đăng ký dịch vụ Fast Connect đối với chủ thuê bao cũ sẽ hết tại thời điểm chuyển quyền sử dụng.
Chủ thuê bao mới: Giao dịch viên có trách nhiệm tư vấn sử dụng gói cước cho khách hàng. Nếu có nhu cầu sử dụng gói cước thì chủ thuê bao mới sẽ đăng ký sử dụng và yêu cầu sẽ có hiệu lực từ kỳ tiếp theo. Chủ thuê bao mới phải thanh toán phí chuyển quyền sử dụng như đối với thuê bao trả sau MobiGold (45.500 đồng - chưa bao gồm thuế GTGT)
Cước dịch vụ Fast Connect
CƯỚC DỊCH VỤ FAST CONNECT TRẢ SAU
1. Mức cước:
|
TT |
Mức cước |
Lưu lượng miễn phí trong gói |
Tốc độ tối đa |
Cước thuê bao tháng |
Cước dữ liệu phát sinh ngoài gói |
||
|
Chưa bao gồm VAT |
Đã bao gồm VAT |
Chưa bao gồm VAT |
Đã bao gồm VAT |
||||
|
1 |
Cước hòa mạng |
|
|
90.000 đ/TB/lần |
99.000đ/TB/lần |
|
|
|
2 |
Cước thuê bao gói |
|
|
|
|
|
|
|
a) |
Gói Fast Connect 1 |
Không giới hạn |
384 Kbps |
109.091 |
120.000đ/TB/chu kỳ cước |
0 đồng |
0 đồng |
|
b) |
Gói Fast Connect 2 |
Không giới hạn |
7,2 Mbps |
227.273 đ/TB/chu kỳ cước |
250.000đ/TB/chu kỳ cước |
0 đồng |
0 đồng |
|
3 |
Cước SMS trong nước và quốc tế |
Áp dụng mức cước nhắn tin theo quy |
|||||
Lưu ý: Các thuê bao vẫn có thể nhắn tin đến các đầu số dịch vụ GTGT với mức cước nhắn tin theo quy định hiện hành.
2. Nguyên tắc tính cước:
- Thời gian sử dụng gói dịch vụ Fast Connect được tính theo chu kỳ cước theo quy định hiện hành của MobiFone.
- Trong trường hợp khách hàng đăng ký sử dụng gói dịch vụ Fast Connect không tròn kỳ thì tính cước như sau:
Cước thuê bao gói không tròn chu kỳ tính cước = (Cước thuê bao gói) x (Số ngày sử dụng trong chu kỳ)/30. - Khi đăng ký sử dụng gói dịch vụ, khách hàng thay vì phải trả cước sử dụng thông thường sẽ trả mức giá mua gói cước/chu kỳ tính cước và được sử dụng dịch vụ với dung lượng tương ứng với gói cước.
- Cước thuê bao gói được tính vào hóa đơn cước của tháng phát sinh.
- Cước sử dụng được tính trên tổng dung lượng download và upload. Đơn vị tính cước tối thiểu là 10 Kbyte (mười kilobytes), phần lẻ chưa đến 10 Kbyte được tính tròn thành 10 Kbyte.
- Lưu lượng miễn phí bao gồm trong gói chỉ tính trong từng chu kỳ cước. Nếu khách hàng không sử dụng hết thì cũng không được bồi hoàn lại và không được chuyển sang chu kỳ cước tiếp theo.
3. Chuyển đổi gói cước Fast Connect trả sau:
- Các tình huống yêu cầu chuyển đổi có hiệu lực ngay: Chuyển đổi từ gói cước FC1 lên gói cước FC2:
- Gói FC1 có thể đăng ký để nâng cấp lên gói FC 2.
- Khi nâng cấp gói, khách hàng phải thanh toán phần chênh lệnh giữa đơn giá của gói FC2 và đơn giá của gói FC1.
- Vào thời điểm chuyển đổi, dung lượng miễn phí còn lại của gói FC 1 không được cộng dồn vào gói FC2 mới.
- Khi đăng ký nâng cấp lên gói cước mới, các quy định về mức cước, điều kiện sử dụng sẽ được áp dụng theo gói cước mới. Thời hạn của gói cước mới được tính theo gói khách hàng đang sử dụng trước khi nâng cấp.
- Các tình huống chuyển đổi khác: Ngoài các tình huống nêu trên, yêu cầu chuyển đổi từ gói cước giá cao xuống gói cước giá thấp sẽ được hệ thống ghi nhận và sẽ có hiệu lực từ chu kỳ cước tiếp theo (khi gói cước cũ hết hiệu lực).
