Định nghĩa dịch vụ - Dịch vụ Mobile Internet 3G là dịch vụ truy nhập Internet trực tiếp từ máy điện thoại di động có sử dụng SIMCard Viettel. - Ưu điểm của dịch vụ Mobile Internet là hoạt động trên mạng 3G vì vậy tốc độ truy cập gấp 6 lần so với EDGE và 8 lần so với GPRS. - Đối tượng sử dụng: Thuê bao trả trước & trả sau 3G của Viettel. Giá cước STT Gói cước Cước TB LL Miễn phí (MB) Cước lưu lượng (đ/10 KB) Đối tượng thuê bao Cước TB Đơn vị 1 MI 0 - - 10 Trả trước & Trả sau 2 MI 10 10.000 đ/tháng 25 10 Trả trước & Trả sau 3 MI 25 25.000 đ/tháng 100 10 Trả trước & Trả sau 4 MI 50 50.000 đ/tháng 300 10 Trả trước & Trả sau 5 MI 12 12.000 đ/ngày 250 10 Trả trước & Trả sau 6 MI 80 80.000 đ/7ngày 1024 10 Trả trước & Trả sau 7 MI 200 200.000 đ/tháng 3072 10 Trả trước & Trả sau Lưu ý: Bảng giá cước áp dụng từ ngày 3/2/2010. - Từ ngày 3/2/2010, Viettel thay đổi giá cước lưu lượng vượt định mức của 05 gói cước đã triển khai (giá cước lưu lượng vượt định mức đối với tất cả các gói cước tính theo một mức 10đ/10kB); - Bổ sung thêm 03 gói cước của dịch vụ Mobile Internet là MI25, MI80, MI200; - Thay đổi chính sách gói Unlimited MI12 theo đó gói cước này sẽ bị giới hạn lưu lượng truy nhập. Từ ngày 3/2/2010, ngừng cung cấp gói cước unlimited MI300. Chính sách chung - Điều kiện đăng ký dịch vụ: Tài khoản của thuê bao lớn hơn hoặc bằng phí đăng ký; - Thuê bao bị trừ tiền ngay sau khi đăng ký gói cước thành công - Thuê bao đăng ký – hủy nhiều lần trong tháng bị trừ cước thuê bao tương ứng với số lần đăng ký. Chính sách cho thuê bao đăng ký dịch vụ - Với các gói cước: MI10, MI25, MI50, MI200 cước thuê bao tại tháng hòa mạng tính cước thuê bao cả tháng; Thuê bao đăng ký dịch vụ bao nhiêu lần trong tháng sẽ tính cước thuê bao tháng tương ứng với số lần đăng ký; - Với các gói cước MI12, MI80: trừ cước theo chu kỳ ngày và tuần; không bảo lưu dịch vụ khi hết chu kỳ cước đầu tiên. Khách hàng muốn tiếp tục sử dụng thì phải đăng ký lại dịch vụ; - Các gói cước trừ cước theo chu kỳ ngày và tuần
